Hoàn thiện hệ thống thể chế quốc gia, dữ liệu và giám sát để áp dụng hạch toán vốn tự nhiên hướng tới kinh tế biển xanh bền vững tại Việt Nam

Hợp phần 1 tập trung vào hoàn thiện hệ thống thể chế, phương pháp luận cũng như dữ liệu không gian quốc gia để xây dựng và áp dụng hạch toán vốn tự nhiên tại Việt Nam, tập trung vào hệ sinh thái ven biển với sự tham gia của các Bộ/ngành, cơ quan liên quan thông qua việc đề xuất lộ trình về hạch toán vốn tự nhiên tại Việt Nam. Dự án đảm bảo sự phù hợp với các chính sách quốc gia được bao gồm các Nghị quyết về kinh tế biển. Dự án sẽ tập trung vào hạch toán tài khoản đại dương được xây dựng dựa trên  chương trình, dự án cơ sở – Mạng lưới Tài khoản đại dương toàn cầu (GOAP). Trong Hợp phần 1, Dự án sẽ xây dựng phương pháp luận rõ ràng, thống nhất để hạch toán tài khoản biển và ven biển cho Việt Nam dựa trên hướng dẫn của Liên Hợp Quốc (UN) và GOAP[1] (Đầu ra 1.1.1). Dự án sẽ hỗ trợ tăng cường năng lực cho các cán bộ liên quan (Đầu ra 1.1.2). Dự án sẽ phối hợp với Tổng cục Thống kê xây dựng bộ chỉ tiêu để giám sát tài nguyên biển và ven biển với các nội dung cụ thể để triển khai thí điểm tại Tỉnh Quảng Ninh (1.1.3) phù hợp với khung dữ liệu quốc gia của Việt Nam nhằm thúc đẩy thu thập và phân tích dữ liệu đóng góp cho các tài khoản biển/ven biển được thiết lập ở cấp tỉnh. Việc xây dựng bộ chỉ tiêu này dựa trên các các chỉ số thống kê SDG quy định tại Thông tư số 03/2019/TT-BKHĐT về quy định bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam và Hệ thống Chỉ tiêu thống kê quốc gia (NSIS) do GSO chủ trì. Dự án sẽ hỗ trợ xây dựng và vận hành Diễn đàn quốc gia về Hạch toán vốn tự nhiên huy động sự tham gia của các bên liên quan, bao gồm các Bộ/ngành (như GSO – Bộ Tài chính (TC), Bộ Nông nghiệp và Môi trường (NN&MT), các đối tác phát triển, các tổ chức phi chính phủ (NGO), v.v. để đảm bảo huy động tất cả nguồn lực trong thực hiện hạch toán vốn tự nhiên  (1.1.4). Diễn đàn sẽ hỗ trợ đưa các mục tiêu về vốn tự nhiên trong chính sách ngành quốc gia, cũng như đóng vai trò vận động chính sách thông qua tăng cường nhận thức/kiến thức của các cán bộ hoạch định chính sách về hạch toán vốn tự nhiên và thúc đẩy lồng ghép hạch toán vốn tự nhiên vào quá trình lập kế hoạch quốc gia, thúc đẩy phương pháp tiếp cận kinh tế biển xanh cho các lĩnh vực khác nhau như du lịch và nông nghiệp để quản lý bền vững tài nguyên biển và ven biển (1.1.4).

Dự án sẽ hỗ trợ sử dụng hạch toán vốn tự nhiên để thúc đẩy giám sát tiến độ triển SDG, đặc biệt là SDG 14 và 15, thông qua lồng ghép các tài khoản được đề xuất vào quá trình báo cáo và các chỉ số cơ bản của Chính phủ, có xem xét đến yếu tố giới. Công bằng giới cần được lồng ghép trong hạch toán vốn tự nhiên cũng như nhắc tới trong các quá trình báo cáo hướng tới bảo vệ và giám sát tốt hơn khu vực ven biển và xây dựng nghề cá bền vững quy mô nhỏ đem lại lợi ích cho cộng đồng địa phương và giúp giảm Dự án sẽ hỗ trợ sử dụng hạch toán vốn tự nhiên để thúc đẩy giám sát tiến độ triển SDG, đặc biệt là SDG 14 và 15, thông qua lồng ghép các tài khoản được đề xuất và các chỉ số cơ bản của Chính phủ và các quá trình báo cáo hướng tới bảo vệ và giám sát tốt hơn khu vực ven biển và xây dựng nghề cá bền vững quy mô nhỏ đem lại lợi ích cho cộng đồng địa phương và giúp giảm khoảng cách giới. Tài khoản vốn tự nhiên được đề xuất cũng sẽ phù hợp với chỉ tiêu được xác định trong kế hoạch thực hiện chính cấp quốc gia/ngành về các SDG, (KBT và các tài nguyên biển (1.1.5). Kết quả của việc vận hành Diễn đàn Hạch toán vốn tự nhiên quốc gia và cụ thể thông qua Kết quả 1.1.4, sẽ được kết nối với các quy trình của Chính phủ về báo cáo thực hiện SDG ở cấp quốc gia và địa phương. Kết quả và các đầu ra chính của Hợp phần 1 như sau:

Sản phẩm 1.1 Tăng cường năng lực thể chế và vận hành hệ thống hạch toán vốn tự nhiên để áp dụng và giám sát mô hình kinh tế biển xanh

Sản phẩm 1.1 bao gồm 5 đầu ra riêng biệt.

1.1.1 Xây dựng phương pháp luận về hạch toán vốn tự nhiên tại Việt Nam, tập trung vào hệ sinh thái biển và ven biển

Các hoạt động cụ thể trong Đầu ra 1.1.1 bao gồm:

1.1.1.1 Rà soát và phân tích phương pháp luận, thể chế và quy định liên quan đến hạch toán vốn tự nhiên tại Việt Nam để xác định những vướng mắc chính trong việc áp dụng hạch toán vốn tự nhiên, tập trung vào hạch toán tài khoản đại dương.

1.1.1.2 Hỗ trợ xây dựng hướng dẫn về phương pháp luận và cách thức áp dụng hạch toán vốn tự nhiên, tập trung vào hạch toán tài khoản đại dương.

1.1.1.3 Phương pháp hạch toán vốn tự nhiên được sử dụng khi triển khai dự án để hoàn thiện và áp dụng cho các bên liên quan khác từ kết quả triển khai thí điểm   

1.1.1.4 Dựa trên rà soát được tiến hành trong Hoạt động 1.1.1.1, Lộ trình hạch toán vốn tự nhiên quốc gia sẽ được hoàn thiện, trở thành công cụ để thống nhất và hài hòa các phương pháp luận hạch toán vốn tự nhiên cho các Bộ ngành sử dụng và đề xuất phương pháp tiếp cận chung để xây dựng hạch toán vốn tự nhiên tại Việt Nam.

1.1.1.5 Bài học chính sách và báo cáo về các kết quả từ việc thí điểm NCA ở địa điểm thực hiện Dự án, các khuyến nghị cho việc sửa đổi và hoàn thiện chính sách. Hoạt động này sẽ hỗ trợ việc tổng hợp báo cáo về kết quả thí điểm hạch toán vốn tự nhiên tại Tỉnh Quảng Ninh, làm rõ điển hình nổi bật đã được xây dựng, chỉ ra các thách thức hiện nay và khuyến nghị xây dựng chính sách tiếp theo, thúc đẩy nhân rộng hạch toán vốn tự nhiên, dựa vào kinh nghiệm thí điểm.

1.1.2 Đào tạo cán bộ và nâng cao năng lực thể chế về hạch toán vốn tự nhiên biển/ven biển nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế biển xanh cho các cơ quan quốc gia và ở tỉnh

Các hoạt động cụ thể trong Đầu ra 1.1.2 bao gồm:

1.1.2.1 Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo nâng cao nhận thức cho các bên liên quan về tầm quan trọng của hạch toán vốn tự nhiên trong lập quy hoạch phát triển và vai trò của kinh tế biển xanh trong an toàn môi trường và cải thiện sinh kế xã hội, thúc đẩy nỗ lực hiện có về kinh tế biển xanh bền vững.

1.1.2.2 Thực hiện đánh giá nhu cầu đào tạo về phương pháp luận và công cụ hạch toán vốn tự nhiên để xác định thiếu hụt kiến thức và năng lực cụ thể hiện nay. Dựa trên đánh giá nhu cầu đào tạo, chuyên gia sẽ xây dựng tài liệu về hạch toán vốn tự nhiên dựa trên hướng dẫn kỹ thuật của GOAP về hạch toán tài khoản đại dương.

1.1.2.3 Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm về hạch toán vốn tự nhiên trong khu vực và khả năng áp dụng cho Việt Nam. 

1.1.3 Đề xuất hệ thống chỉ tiêu giám sát tài nguyên biển và ven biển phục vụ xây dựng tài khoản biển và ven biển

Các hoạt động cụ thể trong Đầu ra 1.1.3 bao gồm:

1.1.3.1 Rà soát Hệ thống hạch toán quốc gia và Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia cũng như các chỉ tiêu SDG của Việt Nam nhằm xác định các chỉ tiêu nào cần bổ sung để giám sát thực hiện kinh tế biển xanh.

1.1.3.2 Dựa trên rà soát được tiến hành trong Hoạt động 1.1.3.1, Dự án sẽ hỗ trợ xây dựng bộ chỉ tiêu giám sát kinh tế biển xanh. Dự kiến, các nội dung sau sẽ được xác định cho từng chỉ số:

  • Mục tiêu và định nghĩa của từng chỉ tiêu;
  • Đối tượng sử dụng, phương pháp và phạm vi áp dụng;
  • Phương pháp xác định từng chỉ tiêu;
  • Đầu vào và cách thu thập thông tin (nguồn, yêu cầu chất lượng, kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng);
  • Giá trị so sánh.

1.1.3.3 Đề xuất danh mục các yêu cầu về dữ liệu không gian để xây dựng tài khoản biển và ven biển (cấp quốc gia).

1.1.3.4 Thiết lập và vận hành hệ thống dữ liệu không gian cấp tỉnh để hạch toán tài khoản biển và ven biển cho Quảng Ninh.

1.1.3.5 Xây dựng các hướng dẫn và quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP) để xây dựng tài khoản biển và ven biển tại Quảng Ninh.

1.1.3.6 Tổ chức đào tạo cho các cán bộ địa phương về phương pháp xây dựng tài khoản đại dương.

1.1.4 Thành lập và vận hành Diễn đàn quốc gia về hạch toán vốn tự nhiên để trao đổi thông tin và thúc đẩy chính sách phát triển kinh tế biển xanh

Các hoạt động cụ thể trong Đầu ra 1.1.4 bao gồm:

1.1.4.1 Đánh giá hiện trạng và yêu cầu để thành lập Diễn đàn quốc gia về hạch toán vốn tự nhiên.

1.1.4.2 Thành lập và vận hành Diễn đàn hạch toán vốn tự nhiên, tập trung vào chủ đề kinh tế biển xanh.

1.1.4.3 Xây dựng và vận hành cơ chế trao đổi thông tin và các nội dung hoạt động của Diễn đàn trong 3 năm.

1.1.4.4 Xây dựng kế hoạch vận hành của Diễn đàn trong 03 năm để lồng ghép thúc đẩy chủ đề kinh tế biển xanh.

1.1.4.5 Hỗ trợ vận hành và duy trì Diễn đàn hạch toán vốn tự nhiên quốc gia.

1.1.5 Lồng ghép các tài khoản vốn tự nhiên biển và ven biển vào quy trình báo cáo của Chính phủ

Các hoạt động cụ thể trong Đầu ra 1.1.5 bao gồm:

1.1.5.1 Rà soát và đánh giá các chỉ tiêu SDG, đặc biệt là các Mục tiêu SDG 14 và 15 và yêu cầu dữ liệu cho giám sát việc thực hiện SDG phù hợp với tài khoản vốn tự nhiên biển và ven biển.

1.1.5.2 Xây dựng các hướng dẫn để lồng ghép hạch toán vốn tự nhiên vào quy trình báo cáo của Chính phủ.

1.1.5.3 Dựa trên rà soát và đánh giá các chỉ tiêu trong Hoạt động 1.1.5.1 và các hướng dẫn lồng ghép hạch toán vốn tự nhiên vào các chỉ tiêu cơ bản của Chính phủ trong Hoạt động 1.1.5.2, tổ chức đào tạo cho cán bộ trung ương và địa phương, các đối tác chính phủ và phi chính phủ có liên quan về việc sử dụng các chỉ tiêu và báo cáo có liên quan.

[1] Xem Hướng dẫn kỹ thuật về hạch toán đại dương https://www.oceanaccounts.org/technical-guidance-on-ocean-accounting-2/

Các bài viết liên quan