Lồng ghép hạch toán vốn tự nhiên biển và ven biển vào kế hoạch phát triển và vận hành tại Tỉnh Quảng Ninh
Lồng ghép hạch toán vốn tự nhiên biển và ven biển vào kế hoạch phát triển và vận hành tại Tỉnh Quảng Ninh

Lồng ghép hạch toán vốn tự nhiên biển và ven biển vào kế hoạch phát triển và vận hành tại Tỉnh Quảng Ninh

Hợp phần 2 sẽ bao gồm hoạt động với các nhà ra quyết định và các nhà quản lý ở các ngành khác nhau tại Tỉnh Quảng Ninh để xây dựng ít nhất hai tài khoản hệ sinh thái dựa trên khung hạch toán kinh tế môi trường (SEEA) của Liên hiệp quốc. Các tài khoản được thiết lập sẽ hỗ trợ lập kế hoạch không gian và ngành, bao gồm tài khoản vốn tự nhiên về tài sản môi trường (các hệ sinh thái và hiện trạng); dòng hàng hóa và dịch vụ từ đại dương tới nền kinh tế (cung cấp/sử dụng dịch vụ hệ sinh thái); dòng chảy từ nền kinh tế (chất gây ô nhiễm, chất dư thừa) vào môi trường đại dương (2.1.1) dựa trên phương pháp luận do GOAP/Ủy ban Kinh tế – Xã hội Châu Á – Thái Bình Dương (ESCAP) xây dựng, khung dữ liệu và quan hệ đối tác trong Hệ thống Chỉ tiêu thống kê quốc gia (NSIS).

Kết quả từ hạch toán vốn tự nhiên và đánh giá dữ liệu sẽ được sử dụng để hỗ trợ quá trình xây dựng quy hoạch phát triển (kinh tế – xã hội và không gian) tại Tỉnh Quảng Ninh để đảm bảo quy hoạch sẽ quan tâm tới việc sử dụng bền vững cũng như bảo vệ nguồn vốn tự nhiên từ biển và ven biển (2.1.3). Dự án sẽ tổ chức các cuộc họp với các bên liên quan (bao gồm tổ chức phi chính phủ (NGO), tổ chức công, tư), để thảo luận và thông qua kết quả của đánh giá tổng hợp về sự phụ thuộc, mối liên hệ và tác động từ các ngành khác nhau (như du lịch, thủy sản, nông nghiệp, v.v.) đến hệ sinh thái và dịch vụ sinh thái biển và ven biển; với sự cam kết của các doanh nghiệp, các kế hoạch/chiến lược, bao gồm thông qua các khoản đầu tư kinh doanh bền vững có lợi cho các KBT (biển), hướng tới các tác nhân chính của suy thoái và giảm vốn tự nhiên biển và ven biển (2.1.2). Theo đó, xây dựng kế hoạch/chiến lược kinh doanh bền vững nhằm mục tiêu tới ít nhất bốn (4) doanh nghiệp trong lĩnh vực du lịch và thủy sản; nhưng cũng xác định các cơ hội kinh doanh bền vững, đầu tư và cải thiện hoạt động hướng tới giảm tác nhân tác động đến vốn tự nhiên, bao gồm ô nhiễm nhựa,suy giảm và mất nơi cư trú quan trọng, mất kết nối đối với các dịch vụ hệ sinh thái chính. Kết quả hạch toán vốn tự nhiên và hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia được thiết lập sẽ được sử dụng trong  quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội tại Quảng Ninh nhằm tối đa hóa phân bổ nguồn lực và giảm xung đột trong quá trình phát triển. Các tài khoản như hiện trạng hệ sinh thái sẽ được thiết lập để theo dõi thay đổi hiện trạng của các KBT theo thời gian nhằm thông tin cho các cán bộ hoạch định chính sách để hành động cải thiện quản lý và bảo vệ vốn tự nhiên nằm trong các KBT, đặc biệt là giảm tác động đến sinh cảnh và các ngành kinh tế xung quanh các KBT.

Các tài khoản vốn tự nhiên được xây dựng sẽ hỗ trợ trực tiếp tối đa hóa quy hoạch không gian để phục hồi và bảo vệ cũng như cải thiện quản lý và giám sát nguồn vốn tự nhiên biển và ven biển trên diện tích 91.038 ha– đặc biệt liên quan tới giảm các tác nhân tác động lên vốn tự nhiên, cũng như gián tiếp lên tổng diện tích 51.658 ha của 6 KBT– 3 KBT trên cạn và 3 KBT biển. Dự án dựa trên các chương trình do Cục Biển và Hải đảo đang triển khai như Quy hoạch không gian biển (MSP) quốc gia và Quy hoạch Khai thác và Sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn tới 2045. Hạch toán vốn tự nhiên cấp tỉnh sẽ hỗ trợ theo dõi KBT sử dụng tài khoản vốn tự nhiên về hiện trạng hệ sinh thái để thông tin cho các nhà ra quyết định về các hành động cần được thực hiện. Hạch toán vốn tự nhiên cũng sẽ phân tích mức độ ‘chi phí-lợi ích’ (khía cạnh sinh thái và tiền tệ) của tài nguyên trên đất liền và ven biển trong nuôi trồng thủy sản và bảo vệ môi trường; khai thác và phục hồi bền vững, giảm tác động của thiên tai cũng như thích ứng với biến đổi khí hậu.

Các tài khoản vốn tự nhiên sẽ hỗ trợ quá trình xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2026 – 2030 của chính quyền địa phương, bao gồm tối đa hóa quy hoạch không gian và phân bổ tài nguyên vốn tự nhiên (Đầu ra 2.1.3). Cải thiện phân bổ không gian, quản lý và giám sát tài nguyên biển và ven biển – tương tự với thúc đẩy hoạt động của các công ty/tập đoàn sẽ nhằm mục tiêu giảm các tác nhân tác động đến vốn tự nhiên. 

Kết quả và đầu ra chính của Hợp phần 2 như sau:

Sản phẩm 2.1 Kết quả hạch toán vốn tự nhiên biển và ven biển hỗ trợ xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh tế biển xanh và bảo tồn sinh cảnh trên đất liền/ven biển tại Tỉnh Quảng Ninh. Sản phẩm 2.1 gồm 3 đầu ra riêng biệt.

2.1.1 Xây dựng hai tài khoản biển và ven biển (dựa trên Khung Hệ thống hạch toán kinh tế môi trường (SEEA-EA))

Các hoạt động cụ thể trong Đầu ra 2.1.1 bao gồm:

2.1.1.1 Rà soát và xác định bất cập trong quản lý tài nguyên biển và ven biển tại Quảng Ninh để có các biện pháp can thiệp chính sách.

2.1.1.2 Lượng giá kinh tế hàng hóa và dịch vụ hệ sinh thái biển và ven biển của Quảng Ninh để tính toán giá trị tiền tệ của dịch vụ HST của tài nguyên biển và ven biển.

2.2.1.3 Xây dựng hai tài khoản hệ sinh thái vốn tự nhiên biển và ven biển (dựa trên SEEA-EA) cho Quảng Ninh hỗ trợ quy hoạch không gian và quy hoạch ngành.

2.1.1.4 Thực hiện đào tạo, tăng cường năng lực về xây dựng và duy trì tài khoản vốn tự nhiên.

2.1.2 Cam kết và kế hoạch hợp tác được đảm bảo và các lựa chọn để vận hành/đầu tư thân thiện tại KBT được xác định thông qua đánh giá tác động/sự phụ thuộc và mối quan hệ của các ngành kinh tế đối với tài nguyên biển/ven biển

Các hoạt động cụ thể trong Đầu ra 2.1.2 bao gồm:

2.1.2.1 Tiến hành khảo sát/phân tích để đánh giá các ngành/lĩnh vực ưu tiên cần sự can thiệp của Dự án.

2.1.2.2 Xây dựng 04 Kế hoạch/Chiến lược kinh doanh bền vững cho 04 doanh nghiệp trong ngành du lịch, thủy sản và xác định các cơ hội kinh doanh bền vững, đầu tư và vận hành để giảm các tác động đến vốn tự nhiên biển và ven biển.

2.1.2.3. Tăng cường năng lực và đào tạo cho lĩnh vực tư nhân về kế hoạch kinh doanh bền vững hướng tới giảm các tác nhân tác động tới vốn tự nhiên, nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện của các kế hoạch và xác định các biện pháp can thiệp với tác động lớn nhất.

2.1.3 Hỗ trợ xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội (2026 – 2030) tại Tỉnh Quảng Ninh, tối đa hóa sự phối hợp của các ngành kinh tế và sử dụng không gian tài nguyên biển và ven biển cũng như xác định lĩnh vực đầu tư và vận hành để cải thiện hiệu quả quản lý (tài chính) cho KBT – hướng tới giảm các nhân tố tác động vốn tự nhiên, sử dụng tài khoản tích hợp hệ sinh thái vốn tự nhiên 

Các hoạt động cụ thể trong Đầu ra 2.1.3 bao gồm:

2.1.3.1 Tiến hành đánh giá và rà soát các khía cạnh sinh học, kinh tế – xã hội, môi trường và thể thế, bao gồm các đánh giá giá trị của ĐDSH và các dịch vụ HST, các mối đe dọa, rủi ro khí hậu và các ưu tiên liên quan đến suy thoái đất cho Kế hoạch Phát triển kinh tế – xã hội (2026 – 2030) tại Tỉnh Quảng Ninh (phối hợp với các hoạt động được xây dựng trong Đầu ra 2.1.1).

2.1.3.2 Hỗ trợ tối đa hóa quy hoạch không gian để khôi phục và bảo vệ, cũng như cải thiện quản lý và giám sát nguồn vốn tự nhiên biển và ven biển.

2.1.3.3 Hỗ trợ xây dựng Kế hoạch Phát triển kinh tế – xã hội 2026 – 2030, lồng ghép các xu hướng hiện nay về vốn tự nhiên và dịch vụ HST của vốn tự nhiên, xác định các khu vực cần những can thiệp nhằm hạn chế tác động tiêu cực lên sự phát triển kinh tế – xã hội trong khi vẫn tối đa hóa việc sử dụng bền vững tài nguyên môi trường do các hệ sinh thái của Quảng Ninh cung cấp.

Các bài viết liên quan