Vốn tự nhiên hướng tới kinh tế biển xanh bền vững tại Việt Nam

Dự án sẽ xây dựng và triển khai các hoạt động nâng cao nhận thức và truyền thông tập trung vào mối liên hệ giữa vốn tự nhiên, đa dạng sinh học và phát triển kinh tế. Hoạt động truyền thông sẽ làm nổi bật hiệu quả và lợi ích kinh tế khi đầu tư nguồn lực để thúc đẩy vốn tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái; tác động tiêu cực đến các ngành kinh tế và quốc gia khi nguồn vốn tự nhiên bị suy giảm và đánh đổi giữa các mục đích sử dụng khác nhau, tác động và sự phụ thuộc của ngành lên vốn tự nhiên và dịch vụ hệ sinh thái từ kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển ngành và các kế hoạch khác liên quan đến vốn tự nhiên (3.1.1).

Dự án sẽ hỗ trợ thiết lập một “Cộng đồng chia sẻ tri thức” (CoP) để thúc đẩy các thành viên tham gia vào hoạt động và thảo luận chung về việc thiết lập và sử dụng hạch toán vốn tự nhiên, chia sẻ thông tin, giúp đỡ và học tập lẫn nhau. Chương trình chính của CoP sẽ nhằm chia sẻ kinh nghiệm quốc gia, điển hình, công cụ cũng như các cách thành công để giải quyết các vấn đề nảy sinh. CoP cũng sẽ điều phối việc xây dựng chiến lược quốc gia về quản lý tri thức; thu thập tài liệu về các điển hình; rà soát kiến thức và xác định các thiếu hụt (3.1.1).

Trong Chiến lược nhân rộng của Dự án (3.1.2), dự kiến các tài khoản biển và ven biển sẽ được nhân cho 03 tỉnh khác hoặc xây dựng các chương trình về hạch toán vốn tự nhiên trong các chính sách và chương trình của Chính phủ về kinh tế biển xanh/quản lý sinh cảnh các KBT hay các trong các định hướng về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Ngoài ra, Dự án sẽ kết nối các cơ quan chính như Bộ TN&MT, GSO, Cục Biển và Hải đảo Việt Nam và các cơ quan cấp tỉnh (như Sở Công Thương) để đảm bảo nguồn ngân sách bổ sung trong các sáng kiến của các nhà tài trợ khác (như Cục Môi trường, Thực phẩm và Nông thôn Anh (Defra), GOAP) để hỗ trợ nhân rộng hạch toán vốn tự nhiên cho các tỉnh ven biển khác tại Việt Nam quan tâm đến kinh nghiệm tích cực của Dự án tại Quảng Ninh.

Hệ thống giám sát và đánh giá (M&E) của Dự án sẽ theo dõi chỉ số hiệu quả hoạt động Dự án để theo dõi tiến độ và hiệu quả của Dự án (3.2.1), bao gồm áp dụng các chỉ số về giới của từng bối cảnh cụ thể. Phân tích thiếu hụt về giới sẽ hỗ trợ xác định các tình huống liên quan đến bình đẳng giới để đảm bảo các kết quả và tác động thành công và bền vững tổng thể. Các kết quả và đầu ra chính của Hợp phần 3 như sau:

Sản phẩm 3.1. Thúc đẩy nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của vốn tự nhiên và hạch toán vốn tự nhiên hướng tới kinh tế biển xanh bền vững tại Việt Nam. Sản phẩm 3.1 gồm 2 đầu ra riêng biệt.

3.1.1 Thành lập “cộng đồng chia sẻ tri thức” kết nối các tổ chức và các bên liên quan ở địa phương và trung ương để thúc đẩy gia tăng tác động trong việc áp dụng hạch toán vốn tự nhiên

Các hoạt động cụ thể trong Đầu ra 3.1.1 bao gồm:

3.1.1.1 Xây dựng Kế hoạch quản lý tri thức và Chiến lược truyền thông và phổ biến bài học thông qua các tài liệu nâng cao nhận thức, sử dụng các kênh truyền thông số và cơ sở dữ liệu, cả ở cấp tỉnh, quốc gia và trong khu vực.

3.1.1.2 Thiết lập một “trang thông tin điện tử/cổng công nghệ số” bao gồm truyền thông trên các phương tiện truyền thông đại chúng về hạch toán vốn tự nhiên, do Viện CLLCSTN&MT/Bộ TN&MT, duy trì trong suốt thời gian Dự án, và sẽ tiếp tục được Bộ TN&MT sử dụng sau đó.

3.1.1.3 Xác định, rà soát và tài liệu hóa một cách có hệ thống các bài học kinh nghiệm và tổ chức các hội thảo ở cấp tỉnh và cấp quốc gia về xây dựng hạch toán vốn tự nhiên để chia sẻ các bài học kinh nghiệm của Dự án với các bên liên quan.

3.1.1.4 Phối hợp với các tổ chức trong khu vực và quốc tế về chia sẻ kiến thức hạch toán vốn tự nhiên và tham gia vào các sự kiện liên quan.

3.1.2. Cơ chế nhân rộng kết quả dự án do Viện CLCSTN&MT/Bộ TN&MT và GSO điều phối, thiết lập các tài khoản vốn tự nhiên bổ sung tại tỉnh Quảng Ninh và thực hiện cho ít nhất ba tỉnh khác, dựa trên các văn bản chỉ đạo có thể áp dụng của Chính phủ, bảo đảm nguồn ngân sách, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường

Các hoạt động cụ thể trong Đầu ra 3.1.2 bao gồm:

3.1.2.1 Xác định các địa phương để nhân rộng các hoạt động và ưu tiên thí điểm hạch toán vốn tự nhiên.

3.1.2.2 Xác định nguồn tài chính có thể tiếp cận để thực hiện hạch toán vốn tự nhiên và đề xuất cách huy động các nguồn này.

3.1.2.3 Nâng cao hiểu biết và đào tạo về hạch toán vốn tự nhiên cho các địa phương khác của Việt Nam, tập trung vào hiệu quả và lợi ích kinh tế của vốn tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái; đánh đổi giữa việc sử dụng khác nhau, tác động và sự phụ thuộc của các ngành về vốn tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái phát sinh từ các kế hoạch kinh doanh thay thế, kế hoạch phát triển ngành và các kế hoạch khác liên quan đến vốn tự nhiên và hạch toán vốn tự nhiên.

Sản phẩm 3.2. Giám sát tác động và quản lý tri thức của Dự án, thúc đẩy nhân rộng cấp quốc gia. Sản phẩm 3.2 bao gồm 1 đầu ra.

3.2.1. Chỉ số giám sát và đánh giá (M&E) được xây dựng bao gồm vấn đề giới thúc đẩy theo dõi tiến độ, hiệu quản hoạt động của Dự án; và thể hiện điển hình cụ thể để thúc đẩy nhân rộng hạch toán vốn tự nhiên và kinh tế biển xanh tại (các) tỉnh khác

Các hoạt động cụ thể trong Đầu ra 3.2.1 bao gồm:

3.2.1.1 Tổ chức hội thảo khởi động dự án và tổng hợp báo cáo khởi động.

3.2.1.2 Kế hoạch năm và dự toán kinh phí, giám sát các chỉ tiêu trong khung kết quả dự án để quản lý, bao gồm các buổi chia sẻ kinh nghiệm hàng năm với các bên liên quan của Dự án.

3.2.1.3 Hỗ trợ giám sát việc triển khai Dự án, bao gồm hoàn thành rà soát việc triển khai dự án hàng năm để quản lý các hoạt động của Dự án.

3.2.1.4 Xây dựng phương pháp luận giám sát giới theo tỉ lệ và tiến hành phân tích giới của Dự án ở đầu và cuối Dự án, cùng với việc triển khai hàng năm rà soát Kế hoạch hành động giới; hoàn thành các hội thảo về giới và các biện pháp an toàn khác đối với Ban quản lý Dự án (QLDA) và các đối tác thực hiện.

3.2.1.5 Chuẩn bị báo cáo kết thúc dự án để tổng hợp các kết quả và bài học kinh nghiệm của Dự án, thông tin cho nhóm đánh giá cuối kỳ.

3.2.1.6 Tiến hành và hỗ trợ Đánh giá cuối kỳ (TE) phù hợp với yêu cầu của UNEP/GEF.

3.2.1.7 Rà soát và cập nhật Bảng đánh giá năng lực với các Bộ ngành trung ương đã được xác định và với các KBT khi Dự án bắt đầu và kết thúc (Năm 3).

3.2.1.8 Tổ chức họp Ban chỉ đạo (PSC) hàng năm, xem xét việc thực hiện Dự án tổng thể theo Văn kiện và phê duyệt các kế hoạch và dự toán hàng năm.

Các bài viết liên quan