Trong bối cảnh Việt Nam đang thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế biển bền vững và thực hiện cam kết phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050, việc áp dụng hạch toán vốn tự nhiên (NCA) được xem là một công cụ quan trọng nhằm tích hợp giá trị của vốn tự nhiên vào hệ thống hoạch định chính sách và ra quyết định phát triển. Khác với cách tiếp cận truyền thống chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế, NCA cho phép lượng hóa mối quan hệ giữa hệ sinh thái (HST) và nền kinh tế, bao gồm cả đóng góp của HST đối với các ngành kinh tế cũng như các tác động của hoạt động phát triển lên vốn tự nhiên.
Đối với Việt Nam, việc áp dụng NCA cần được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa khung chuẩn quốc tế như SEEA EA (Hệ thống hạch toán kinh tế môi trường – hạch toán HST), Khung vốn tự nhiên, Khung hạch toán tài khoản đại dương với điều kiện dữ liệu, hệ thống thống kê và bối cảnh quản lý tài nguyên trong nước. Cách tiếp cận này cho phép Việt Nam vừa đảm bảo tính tương thích quốc tế, vừa có thể áp dụng linh hoạt trong điều kiện năng lực dữ liệu và thể chế còn đang dần được hoàn thiện.
Một trong những nguyên tắc quan trọng của NCA là tiếp cận theo HST ưu tiên và ngành kinh tế ưu tiên. Trong điều kiện Việt Nam, các HST cần ưu tiên bao gồm rừng ngập mặn, thảm cỏ biển, rạn san hô, đất ngập nước và rừng tự nhiên do đây là các HST cung cấp nhiều dịch vụ HST quan trọng nhưng đang chịu áp lực suy thoái lớn. Đồng thời, các ngành kinh tế có mức độ phụ thuộc hoặc tác động lớn lên vốn tự nhiên như khai thác và nuôi trồng thủy sản, du lịch biển, cảng biển, công nghiệp ven biển, xây dựng hạ tầng ven biển và năng lượng tái tạo ngoài khơi cần được ưu tiên đưa vào phân tích.
Bảng: Các HST và ngành kinh tế ưu tiên trong áp dụng NCA tại Việt Nam
|
Nhóm |
Đối tượng ưu tiên |
Lý do ưu tiên |
|
Hệ sinh thái |
Rừng ngập mặn |
Bảo vệ bờ biển, hấp thụ các-bon, nơi cư trú thủy sản |
|
Rạn san hô |
Hỗ trợ nguồn lợi thủy sản, du lịch, đa dạng sinh học |
|
|
Thảm cỏ biển |
Bãi giống, ổn định đáy biển, các-bon xanh |
|
|
Đất ngập nước |
Điều tiết nước, lọc nước, giảm thiên tai |
|
|
Rừng tự nhiên |
Điều hòa khí hậu, chống xói mòn, đa dạng sinh học |
|
|
Ngành kinh tế |
Khai thác và nuôi trồng thủy sản |
Phụ thuộc trực tiếp vào các dịch vụ HST |
|
Du lịch biển |
Phụ thuộc vào cảnh quan và chất lượng môi trường |
|
|
Cảng biển và vận tải biển |
Tác động lớn tới HST ven biển |
|
|
Xây dựng và hạ tầng ven biển |
Chuyển đổi sinh cảnh và lấn biển |
|
|
Công nghiệp ven biển |
Nguy cơ ô nhiễm và ngoại vi môi trường |
|
|
Năng lượng tái tạo ngoài khơi |
Nhu cầu mở rộng không gian biển trong tương lai |